Tài nguyên Thư viện

Thành viên trực tuyến

13 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Menu Thư viện

    man non

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Than The Huyen
    Ngày gửi: 10h:41' 25-04-2009
    Dung lượng: 69.0 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Website Giáo dục mầm non - www.mamnon.com
      
    Yêu cầu chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi sẵn sàng vào lớp 1

    Yêu cầu chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo
    5 – 6 tuổi sẵn sàng vào lớp 1
    Qua khảo sát học sinh đầu vào lớp 1 ở Long An
                Theo Luật Giáo dục, Giáo dục mầm non có mục tiêu hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách cho trẻ mầm non và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Kết quả chăm sóc, giáo dục của trường mẫu giáo sẽ được phản ánh khi trẻ vào lớp 1 tiểu học và rõ nét nhất ở giai đoạn đầu lớp 1. Nghiên cứu phân tích, đánh giá khả năng của học sinh đầu lớp 1 qua các lĩnh vực: phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm xã hội sẽ giúp chúng ta có cơ sở đề xuất những biện pháp tác động đến 3 môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) nhằm nâng cao hơn nữa kết quả chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi vào lớp 1; đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục tiểu học mới theo tinh thần Nghị quyết 40/QH của Quốc hội về đổi mới chương trình GD phổ thông; đồng thời góp thần làm rõ mối quan hệ liên thông giữa mục tiêu GD mầm non với mục tiêu GD tiểu học cũng như vai trò của GD mầm non với GD tiểu học theo tinh thần Luật Giáo dục 2005
                Với mục đích, ý nghĩa nói trên, đầu năm học 2004 – 2005, chúng tôi đã tiến hành cuộc khảo sát học sinh đầu vào lớp 1. Cuộc khảo sát được thiện trên 350 học sinh đầu lớp 1, được chọn ngẫu nhiên ở 7 trường tiểu học thuộc các vùng miền khác nhau trong tỉnh Long An. (bảng 1)
                Tại các trường tiểu học tham gia đợt khảo sát, 350 học sinh được chọn trả lờ phỏng vấn 10 câu hỏi chính thức (một số câu hỏi có kết hợp với quan sát tranh) và một số câu hỏi phụ (bảng 2)
    Kết quả khảo sát như sau:
    Bảng 1: Thống kê kết quả chung
     
    Kết quả
     
    Trường TH
    Chưa đạt yêu cầu
    (đứng dưới 50%)
    
    
    Số lượng
    Tỉ lệ
    
    TH Khánh Hậu
    TH Võ Thị Sáu
    TH Tân Phước Tây
    TH Lạ Tấn
    TH Nhị Thành A
    TH Mai Thị Non
    TH TT Tân Hạnh
    Cộng
    33
    29
    26
    30
    31
    26
    30
    205
    66
    58
    52
    60
    62
    52
    60
    58,6
    

    Nhận xét (bảng 1)
    - Có đến 58,6% học sinh chưa đạt yêu cầu, chỉ có 41,4% học sinh đạt yêu cầu
    Nhận xét từng trường tiểu học
    - Cá trường TH Khánh hậu (vùng ven Thị Xã), Thị trấn Tâm Thạnh (Thị trấn của huyện vùng sâu), TH Nhị Thành, TH Lạn Tấn (vùng nông thôn) có tỉ lệ học sinh chưa đạt yêu cầu từ 60% đến 66% (TH Khánh hậu cao nhất là 66%)
    - TH Mai Thị Non và TH Tân Phước Tây có số học sinh chưa đạt ít nhất (52%) nhưng cũng còn ở mức cao (trên 50%)
    - Trường TH Võ Thị Sáu tuy là trường ở trung tâm Thị xã tân An nhưng cũng có số học sinh chưa đạt yêu cầu ở mức cao (58%)
     
    Bảng 2: Thống kê số lượt trả lời đúng theo nhóm khả năng
     
     
    TH
    Khánh
    Hậu
    TH

    Thị
    Sáu
    TH Tân Phước Tây
    TH
    Lạ
    Tấn
    TH
    Nhị
    Thành
    TH
    Mai
    Thị
    Non
    TH TT
    Tân
    Hạnh
    Cộng
    
    1. Khả năng quan sát, so sánh, phán đoán
    2. Khả năng diễn đạt ý muốn, cảm xúc, ý nghĩa bằng lời nói
    3.Quan tâm, giúp đỡ, chi sẻ, hợp tác
    4. Nghe hiểu lời nói trong giao tiếp (*)
    (qua tất cả các câu hỏi)
    5.Mạnh dạn, hồn hniên, tự tin, lễ phép (**)
    (qua tất cả các câu hỏi)
    31
    (31%)
     
    32
    (32%)
     
    49
    (49%)
    34
    (34%)
     
    30
    (30%)
    46
    (46%)
    45
    (45%)
     
    34
    (34%)
    52
    (52%)
     
    32
    (32%)
     
    55
    (55%)
    53
    (53%)
     
    50
    (50%)
    45
    (45%)
     
    43
    (43%)
     
    32
    (32%)
    33
    (33%)
     
    31
    (50%)
    33
    (33%)
     
    41
    (41%)
     
    Gửi ý kiến