phong cach ngon ngu nghe thuat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Hang Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:51' 28-10-2008
Dung lượng: 894.0 KB
Số lượt tải: 317
Nguồn: tu soan
Người gửi: Hang Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:51' 28-10-2008
Dung lượng: 894.0 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
I. Ngôn ngữ nghệ thuật.
1- Khái niệm.
* Ví dụ:
" Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen ".
(Trích "Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ" - Ngữ văn 10 tập II)
Nhận xét:
Các nhà văn, nhà thơ đã dùng ngôn ngữ để diễn tả một cách đúng nhất cách cảm, cách nghĩ của mình ? sử dụng ngôn ngữ một cách nghệ thuật.
=> Gợi hình ảnh người chinh phụ trong nỗi khắc khoải, bồn chồn, cô đơn, lẻ loi một mình.
.
- Khái niệm.
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
* Ví dụ 1:
2- Phân loại ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật.
"... ở đó có một con sông lớn, trên sông bắc một cái cầu dài ước hơn nghìn thước, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương. Hai bên cầu có đến vạn quỷ Dạ Xoa mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác. Hai con quỷ dùng gông dài, thừng lớn gông trói Tử Văn mà giải đi rất nhanh."
(Trích "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"- Ngữ văn 10 tập II)
"Này thầy tiểu ơi!
Thầy như táo rụng sân đình
Em như gái dở đi rình của chua
Thầy tiểu ơi"
(Trích chèo quan âm Thị Kính)
* Ví dụ 2:
" Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa ".
(Trích "Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ" - Ngữ văn 10 tập II)
* Ví dụ 3:
* Nhận xét:
.
- Giống nhau:
Đều sử dụng ngôn ngữ đã được gọt giũa để diễn đạt dụng ý của người viết.
+ Ví dụ 1: lời kể kết hợp với miêu tả và sử dụng hàng loạt các từ ngữ gợi hình ảnh: sông lớn, cầu dài, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương...-> gợi sự rùng rợn trên đường đi đến Minh ti.
+ Ví dụ 3: - Từ ngữ cá thể hoá thể hiện tâm trạng, tính cách của nhân vật, có câu hát đệm tạo nên âm điệu của chèo.
+Ví dụ 2:* các yếu tố ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp trong khuôn khổ thể thơ song thất lục bát.
* nghệ thuật: sử dụng từ láy, biện pháp so sánh, có vần điệu...
-> diễn tả thấm thía nỗi cô đơn của người chinh phụ.
- Khác nhau:
Bảng phân loại ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật.
.
3. Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật.
.
* Ví dụ:
" Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn."
( Ca dao Việt Nam).
* Nhận xét:
-Trong đầm, lá xanh, bông trắng, nhị vàng, hôi, tanh,... - Đảo trật tự từ ở câu 2 và 3, nghệ thuật so sánh.
Nơi sinh sống, cấu tạo, màu sắc, sự trong sạch của cây sen -> ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen.
Khẳng định cái đẹp có thể hiện hữu và bảo tồn ngay trong những môi trường có nhiều cái xấu.
Từ ngữ - nghệ thuật
Chức năng thông tin
Chức năng thẩm mĩ
.
Sơ đồ chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật.
.
Chức năng
Thông tin
Thẩm mĩ
Đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng
- Biểu hiện cái đẹp và khơi gợi nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ.
4. Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật.
.
.
Ngôn ngữ nghệ thuật
Văn bản nghệ thuật. (Chủ yếu)
Lời nói hằng ngày.
Văn bản thuộc phong cách khác.
II- Luyện tập
Câu 1: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình gợi cảm và được dùng chủ yếu trong văn bản nghệ thuật. Đúng hay sai?
Câu 2: Ngôn ngữ nghệ thuật khác ngôn ngữ hàng ngày ở chức năng:
a. thông tin. c. thẩm mĩ.
b. tác động. d. giáo dục.
Câu 3: Chất liệu của ngôn ngữ nghệ thuật là:
a. ngôn ngữ văn chương. c. ngôn ngữ chính luận.
b. ngôn ngữ hàng ngày. d.ngôn ngữ hành chính.
Đúng
b. ngôn ngữ hàng ngày.
c. thẩm mĩ.
Củng cố
.
.
Ngôn ngữ nghệ thuật gợi hình, gợi cảm
Văn bản nghệ thuật. (Chủ yếu)
Chức năng: thông tin, thẩm mĩ.
Chất liệu: ngôn ngữ hằng ngày
Bài tập về nhà:
1.Em hãy tìm ngôn ngữ gợi hình gợi cảm trong một văn bản tự sự hoặc văn bản thơ mà em yêu thích.
2. Vận dụng những hiểu biết về ngôn ngữ nghệ thuật, em hãy viết một đoạn văn thể hiện cảm nhận của mình về văn bản mà em yêu thích nói trên.
1- Khái niệm.
* Ví dụ:
" Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen ".
(Trích "Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ" - Ngữ văn 10 tập II)
Nhận xét:
Các nhà văn, nhà thơ đã dùng ngôn ngữ để diễn tả một cách đúng nhất cách cảm, cách nghĩ của mình ? sử dụng ngôn ngữ một cách nghệ thuật.
=> Gợi hình ảnh người chinh phụ trong nỗi khắc khoải, bồn chồn, cô đơn, lẻ loi một mình.
.
- Khái niệm.
Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
* Ví dụ 1:
2- Phân loại ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật.
"... ở đó có một con sông lớn, trên sông bắc một cái cầu dài ước hơn nghìn thước, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương. Hai bên cầu có đến vạn quỷ Dạ Xoa mắt xanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác. Hai con quỷ dùng gông dài, thừng lớn gông trói Tử Văn mà giải đi rất nhanh."
(Trích "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"- Ngữ văn 10 tập II)
"Này thầy tiểu ơi!
Thầy như táo rụng sân đình
Em như gái dở đi rình của chua
Thầy tiểu ơi"
(Trích chèo quan âm Thị Kính)
* Ví dụ 2:
" Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa ".
(Trích "Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ" - Ngữ văn 10 tập II)
* Ví dụ 3:
* Nhận xét:
.
- Giống nhau:
Đều sử dụng ngôn ngữ đã được gọt giũa để diễn đạt dụng ý của người viết.
+ Ví dụ 1: lời kể kết hợp với miêu tả và sử dụng hàng loạt các từ ngữ gợi hình ảnh: sông lớn, cầu dài, gió tanh, sóng xám, hơi lạnh thấu xương...-> gợi sự rùng rợn trên đường đi đến Minh ti.
+ Ví dụ 3: - Từ ngữ cá thể hoá thể hiện tâm trạng, tính cách của nhân vật, có câu hát đệm tạo nên âm điệu của chèo.
+Ví dụ 2:* các yếu tố ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp trong khuôn khổ thể thơ song thất lục bát.
* nghệ thuật: sử dụng từ láy, biện pháp so sánh, có vần điệu...
-> diễn tả thấm thía nỗi cô đơn của người chinh phụ.
- Khác nhau:
Bảng phân loại ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật.
.
3. Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật.
.
* Ví dụ:
" Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn."
( Ca dao Việt Nam).
* Nhận xét:
-Trong đầm, lá xanh, bông trắng, nhị vàng, hôi, tanh,... - Đảo trật tự từ ở câu 2 và 3, nghệ thuật so sánh.
Nơi sinh sống, cấu tạo, màu sắc, sự trong sạch của cây sen -> ca ngợi vẻ đẹp của hoa sen.
Khẳng định cái đẹp có thể hiện hữu và bảo tồn ngay trong những môi trường có nhiều cái xấu.
Từ ngữ - nghệ thuật
Chức năng thông tin
Chức năng thẩm mĩ
.
Sơ đồ chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật.
.
Chức năng
Thông tin
Thẩm mĩ
Đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng
- Biểu hiện cái đẹp và khơi gợi nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ.
4. Phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật.
.
.
Ngôn ngữ nghệ thuật
Văn bản nghệ thuật. (Chủ yếu)
Lời nói hằng ngày.
Văn bản thuộc phong cách khác.
II- Luyện tập
Câu 1: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình gợi cảm và được dùng chủ yếu trong văn bản nghệ thuật. Đúng hay sai?
Câu 2: Ngôn ngữ nghệ thuật khác ngôn ngữ hàng ngày ở chức năng:
a. thông tin. c. thẩm mĩ.
b. tác động. d. giáo dục.
Câu 3: Chất liệu của ngôn ngữ nghệ thuật là:
a. ngôn ngữ văn chương. c. ngôn ngữ chính luận.
b. ngôn ngữ hàng ngày. d.ngôn ngữ hành chính.
Đúng
b. ngôn ngữ hàng ngày.
c. thẩm mĩ.
Củng cố
.
.
Ngôn ngữ nghệ thuật gợi hình, gợi cảm
Văn bản nghệ thuật. (Chủ yếu)
Chức năng: thông tin, thẩm mĩ.
Chất liệu: ngôn ngữ hằng ngày
Bài tập về nhà:
1.Em hãy tìm ngôn ngữ gợi hình gợi cảm trong một văn bản tự sự hoặc văn bản thơ mà em yêu thích.
2. Vận dụng những hiểu biết về ngôn ngữ nghệ thuật, em hãy viết một đoạn văn thể hiện cảm nhận của mình về văn bản mà em yêu thích nói trên.
 







Các ý kiến mới nhất